Huyệt Quan Nguyên (Guànyuán – Koann Iuann) là huyệt thứ 4 thuộc Nhâm mạch. Quang Nguyên nằm bên dưới rốn là nơi chứa đựng nguyên khí bụng dưới, mang phần lớn năng lượng của sự sống. Quan Nguyên dùng để chữa các chứng hư nhược, suy giảm sinh lý, đau bụng, tiểu tiện không thông, di tinh, mộng tinh, quai bị.
Tên gọi
Quan Nguyên (關元 – Guànyuán – Koann Iuann) = Quan (cái chốt đóng cửa, Cái cốt yếu hay là nơi tổng phân phát đi, Chỗ hiểm yếu) + Nguyên (mới đầu, to lớn)
Tên gọi khác: Mộ huyệt, Tiểu trường mộ, Nhâm mạch mộ, Nhâm xung.
Xuất xứ
Trung Y Cương Mục – Thiên “Hàn Nhiệt Bệnh”, Thánh Huệ Phương
Vị trí

- Dưới rốn 3 thốn (tấc), trên đường trắng, đo từ rốn đến bờ trên xương mu chia thành 5 phần, huyệt nằm ở 3 phần trên.
- Nằm trên đường trắng, sau đường trắng là mạc ngang, phúc mạc.
- Vào sâu có ruột non khi bàng quang bình thường và không có thai, có bàng quang khi bí tiểu tiện, có tử cung khi có thai.
Tác dụng
Tác dụng chính
- Bổ thận, ích nguyên, nạp khí, hồi dương.
- Điều hòa khí huyết, thông kinh hoạt lạc.
- Chữa các chứng hư nhược, suy giảm sinh lý, đau bụng, tiểu tiện không thông, di tinh, mộng tinh,…
Chủ trị
- Chứng hư nhược: Mệt mỏi, lờ đờ, thiếu sức sống, da xanh, niêm mạc nhợt.
- Suy giảm sinh lý: Di tinh, mộng tinh, xuất tinh sớm, giảm ham muốn tình dục.
- Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy, táo bón, đầy bụng, khó tiêu.
- Rối loạn tiểu tiện: Tiểu tiện không thông, tiểu rắt, tiểu buốt.
- Bệnh phụ khoa: Kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh, rong kinh, khí hư.
- Đau lưng, nhức mỏi: Đau lưng mỏi gối, tê bì chân tay.
- Chứng mất ngủ: Khó ngủ, ngủ không ngon giấc.
Tác dụng khác
- Giúp an thai, dưỡng thai.
- Điều hòa kinh nguyệt, giảm đau bụng kinh.
- Tăng cường hệ miễn dịch, nâng cao sức khỏe.
Châm cứu
Châm thẳng, sâu 0,5 – 1 thốn. Cứu: 3 – 5 tráng.
Lưu ý
- Tránh châm vào bàng quang khi bí tiểu tiện.
- Phụ nữ có thai nên châm cứu nhẹ nhàng.
- Nên kết hợp với chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý để tăng hiệu quả điều trị.
Kết hợp huyệt
- Bổ thận: Thận du, Khí hải, Tỳ du.
- Điều hòa khí huyết: Tứ hoa, Tam âm giao, Hợp cốc.
- Chữa đau bụng: Thiên Du, Địa Du, Trung quản.
- Chữa di tinh, mộng tinh: Thái khê, Thận du, Hư lao.
- Chữa kinh nguyệt không đều: Huyết hải, Tỳ du, Xích đan.


Bài Viết Liên Quan
Huyệt Giáp Xa
Huyệt Giáp Xa theo y học cổ truyền có tác dụng sơ phong, hoạt lạc, [...]
Th10
PGS TS BS. Trịnh Thị Diệu Thường
PGS TS BS. Trịnh Thị Diệu Thường với châm ngôn “Sâu Y lý – Giỏi [...]
Th10
Huyệt Quan Nguyên
Huyệt Quan Nguyên (Guànyuán – Koann Iuann) là huyệt thứ 4 thuộc Nhâm mạch. Quang [...]
Th10
Học Châm Cứu Bấm Huyệt Ở TPHCM
Châm cứu và bấm huyệt là những phương pháp trị liệu truyền thống của y [...]
Th10
PGS TS BS. Bùi Hồng Thiên Khanh: Chuyên gia hàng đầu về Chấn thương Chỉnh hình
PGS TS BS. Bùi Hồng Thiên Khanh là một chuyên gia hàng đầu về Chấn [...]
Th9
Thạc sĩ, Bác sĩ Nguyễn Thái Bảo
Thạc sĩ, Bác sĩ Nguyễn Thái Bảo hiện đang giữ chức vụ Giám đốc Trung [...]
Th10
4 Nhóm Thuốc Đông Y Làm Chậm Quá Trình Lão Hóa Chậm
Lão hóa là một quá trình tự nhiên của con người, nhưng chúng ta có [...]
Th10
Huyệt Hoành Cốt
Huyệt hoành cốt là huyệt vị thứ 11 thuộc kinh Thận, nằm tại giao hội [...]
Th10